Chức năng, nhiệm vụ của Cục Công nghệ thông tin

Chức năng và nhiệm vụ của Cục Công nghệ thông tin được quy định tại Quyết định số 3535/QĐ-BGDĐT ngày 09/9/2014 của Bộ trưởng Bộ GDDT Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, được trích dẫn như sau:
Mục 20. CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Điều 48. Chức năng
          Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về CNTT trong ngành giáo dục, bao gồm: nghiên cứu, ứng dụng, phát triển nguồn nhân lực về CNTT trong ngành giáo dục theo quy định của pháp luật; thực hiện các dịch vụ công về CNTT trong giáo dục.
Cục CNTT có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Thương mại theo quy định của pháp luật.
Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn
          1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng:
          a) Xây dựng chiến lược, chính sách, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục và trong dạy học;
          b) Xây dựng các quy định, hướng dẫn quản lý kỹ thuật, nghiệp vụ trong ứng dụng CNTT phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quốc tế; đề xuất và tham gia chỉ đạo xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về CNTT;
          c) Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án ứng dụng CNTT mang tính liên ngành;
          d) Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị, cơ sở giáo dục và đào tạo về hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý trường học; xây dựng hệ thống thông tin, thu thập dữ liệu; xây dựng hệ thống liên lạc, kết nối mạng giáo dục và trang thiết bị CNTT;
          đ) Tổ chức tuyển chọn, thẩm định, tham mưu trình Bộ trưởng ban hành danh mục sản phẩm CNTT dùng trong ngành giáo dục (gồm thiết bị phần cứng, phần mềm, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, giáo trình tài liệu, sách tham khảo, chương trình giảng dạy, chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, nội dung và chương trình học trực tuyến); tuyển chọn, thẩm định và trang bị các phần mềm thiết yếu để sử dụng chung cho toàn ngành; xây dựng và triển khai đề án mạng giáo dục, phát triển nội dung thông tin giáo dục số, phần mềm giáo dục và công nghệ giáo dục bao gồm thư viện điện tử, thư viện giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, thư viện đề thi, học liệu mở, phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo và phần mềm mô phỏng, khai thác sử dụng và dạy học dùng mã nguồn mở và công nghệ học điện tử (e-Learning) để chia sẻ dùng chung và thống nhất sử dụng trong ngành; xây dựng các yêu cầu kỹ thuật cho các gói thầu bằng nguồn vốn sử dụng hoạt động ứng dụng và phát triển nguồn nhân lực CNTT;
          e) Thẩm định về chuyên môn các dự án ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả các cấu phần CNTT của các dự án ODA và các chương trình, đề án, dự án thuộc Bộ) gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả hoạt động CNTT của ngành thông qua chỉ đạo, hướng dẫn, điều phối, quản lý và giám sát chương trình, nội dung, kế hoạch về CNTT do Bộ triển khai; theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai, hiệu quả sử dụng trong quá trình triển khai và sau khi kết thúc chương trình, đề án, dự án;
          g) Xây dựng và triển khai công tác tin học hóa quản lý hành chính nhà nước của Bộ và tạo nền tảng cho Chính phủ điện tử, phục vụ công tác quản lý, điều hành của Bộ trưởng;
          h) Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, quản lý và xử lý cơ sở dữ liệu phục vụ các nhiệm vụ do Bộ trưởng phân công; hướng dẫn và quản lý công tác thông tin tư liệu, thư viện điện tử;
          i) Xây dựng tiêu chí đánh giá về hoạt động CNTT đối với các đơn vị, cơ sở giáo dục và đào tạo; chỉ đạo, quản lý, kiểm tra việc thực hiện;
          k) Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và Cục Đào tạo với nước ngoài xây dựng các đề án, dự án, chương trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng và phát triển nguồn nhân lực về CNTT trong ngành giáo dục;
          l) Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo và bồi dưỡng về CNTT cho nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục;
          m) Tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với các đơn vị trong và ngoài ngành về CNTT. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường giúp Bộ trưởng chỉ đạo, thẩm định, đánh giá các đề tài, dự án khoa học công nghệ có cấu phần CNTT; thực hiện các dịch vụ công về chuyển giao công nghệ, tư vấn và xử lý thông tin; đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ về CNTT theo quy định của Bộ.
2. Nhiệm vụ phối hợp:
          a) Phối hợp với Vụ Giáo dục Trung học, Vụ Giáo dục Tiểu học xây dựng, thẩm định chương trình và sách giáo khoa dạy tin học;
          b) Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính trong việc phân bổ các nguồn vốn sử dụng cho hoạt động ứng dụng và phát triển nguồn nhân lực CNTT.
Điều 50. Cơ cấu tổ chức
Cục CNTT có các phòng và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc:
          1. Các phòng: Văn phòng, Phòng Thông tin quản lý giáo dục, Phòng Mạng giáo dục, Phòng Công nghệ giáo dục, Phòng Phát triển nguồn nhân lực CNTT;
          2. Tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm tin học.
          Chức năng, nhiệm vụ các phòng và tổ chức sự nghiệp trực thuộc do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Cục trưởng Cục CNTT.
Liên kết web
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây