Văn bản theo chủ đề: Công văn

STT Số kí hiệu Ngày ban hành Trích yếu
1 5404/BGDĐT-GDTrH 28/11/2018 Công văn số 5404/BGDĐT-GDTrH ngày 28/11/2018 của Bộ GDĐT về việc tăng cường xây dựng và sử dụng kho học liệu số toàn ngành, ngân hàng câu hỏi trực tuyến dùng chung và đóng góp vào Hệ tri thức Việt số hóa quốc gia.
2 4095/BGDĐT-CNTT 10/09/2018 Công văn số 4095/BGDĐT-CNTT ngày 10/9/2018 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2018 – 2019
3 960/BGDĐT-CNTT 13/03/2018 Báo cáo thực trạng ứng dụng CNTT trong cơ sở đào tạo đại học
4 345/KH-BGDĐT 23/05/2017 Kế hoạch Thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”
5 4116/BGDĐT-CNTT 08/09/2017 Công văn số 4116/BGDĐT-CNTT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2017 – 2018.
6 1166/BGDĐT-CNTT 23/03/2017 Công văn số 1166/BGDĐT-CNTT về việc triển khai Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ
7 1294/BGDĐT-CNTT 31/03/2017 Công văn số 1294/BGDĐT-CNTT về việc thông báo danh sách máy tính bỏ túi được đem vào phòng thi năm 2017
8 4622/BGDĐT-CNTT 20/09/2016 Công văn số 4622/BGDĐT-CNTT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2016 – 2017
9 4125/BGDĐT-CNTT 23/08/2016 Công văn số 4125/BGDĐT-CNTT về việc triển khai Cuộc thi quốc gia “Sinh viên với An toàn thông tin” năm 2016
10 3895/BGDĐT-VP 10/08/2016 Công văn số 3895/BGDĐT-VP về việc giới thiệu chữ ký Phó Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin
11 188/CNTT 28/06/2016 Triển khai Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP của Chính Phủ về Chính phủ điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo
12 9654/BGDĐT-GDTrH 10/09/2007 Kính gửi: Các Sở Giáo dục và Đào tạo; Các trường trung cấp chuyên nghiệp

Từ năm học 2006-2007, đồng thời với việc thực hiện Chỉ thị 33/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục và cuộc vận động “Hai không”, Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo các cơ quan quản lý giáo dục, các trường học tăng cường giúp đỡ học sinh học lực yếu kém và chủ trương xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS), thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) 2 lần. So với trước đây, số học sinh xếp loại học lực yếu kém và học sinh chưa đỗ tốt nghiệp THPT, BTTHPT tăng lên.

Để tiếp tục thực hiện chủ trương giúp đỡ học sinh học lực yếu, kém và giải quyết nhu cầu học tập của những học sinh chưa đỗ tốt nghiệp THPT, BTTHPT, Bộ GD&ĐT yêu cầu các Sở GD&ĐT, các cơ sở giáo dục có đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) và dạy nghề thực hiện tốt một số công tác sau đây:

1. Về việc rà soát và giúp đỡ học sinh học lực yếu kém

a) Rà soát phân loại học lực của học sinh từ đầu năm học.

Đối với cấp Tiểu học, từ đầu năm học 2007-2008, Hiệu trưởng giao cho giáo viên các lớp tiến hành kiểm tra viết các môn Tiếng Việt và Toán, từ kết quả kiểm tra tiến hành phân loại học lực của học sinh, xác định những học sinh thuộc loại yếu và loại kém.

Đối với cấp THCS và cấp THPT, từ đầu năm học 2007-2008, Hiệu trưởng tổ chức kiểm tra viết các môn Ngữ văn, Toán, từ kết quả kiểm tra tiến hành phân loại học lực của học sinh, xác định những học sinh thuộc loại yếu và loại kém.

Việc ra đề kiểm tra cần bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình mà học sinh vừa hoàn thành ở năm học trước, thông qua kiểm tra phải phân loại được và đúng học lực học sinh.

b) Giúp đỡ học sinh loại yếu và loại kém.

- Trên cơ sở rà soát phân loại học lực của học sinh, nhà trường họp với gia đình học sinh học lực yếu, kém để thông báo tình hình và bàn biện pháp phối hợp giúp đỡ học sinh vươn lên trong học tập.

- Căn cứ tình hình cụ thể của nhà trường, Hiệu trưởng lấy ý kiến giáo viên chủ nhiệm và các tổ chuyên môn để lựa chọn hình thức giúp đỡ học sinh yếu kém cho phù hợp. Cần lựa chọn những giáo viên có năng lực chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm cao để phụ đạo cho học sinh học lực yếu, kém.

2. Về giải quyết nhu cầu học tập của học sinh chưa đỗ tốt nghiệp THPT

Cần tạo điều kiện cho những học sinh chưa đỗ tốt nghiệp THPT, BTTHPT trong các kỳ thi vừa qua nếu có nguyện vọng được tiếp tục học tập văn hoá với các hình thức khác nhau hoặc được học nghề, học TCCN theo nguyện vọng.

a) Trách nhiệm của các Sở GD&ĐT:

Thông báo cho học sinh chưa đỗ tốt nghiệp THPT, BTTHPT vừa qua và cả những năm trước biết chủ trương về giải quyết nhu cầu học tập của học sinh:

- Các trường THPT có trách nhiệm tiếp nhận học sinh phổ thông chưa đỗ tốt nghiệp có nguyện vọng được học lưu ban lớp 12 hoặc học dự thính một số môn học vào thời gian thích hợp. Nếu số lượng học sinh xin học dự thính quá đông, các trường THPT có thể tổ chức lớp riêng sau khi thoả thuận với gia đình học sinh về kế hoạch ôn tập, biện pháp quản lý học sinh và trách nhiệm bảo đảm học tập cho học sinh. Nếu nhu cầu học lưu ban, dự thính của học sinh vượt quá khả năng giải quyết của các trường, các Sở GD&ĐT cần đề xuất phương án để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo giải quyết.

- Các Trung tâm Giáo dục thường xuyên (GDTX) có trách nhiệm tiếp nhận học sinh thuộc diện này vào học với những hình thức phù hợp.

- Các trường THPT, các Trung tâm GDTX có trách nhiệm tạo điều kiện cho những học sinh, học viên tự ôn tập được đăng kí dự thi tốt nghiệp lớp 12 vào năm học 2007-2008 một cách thuận lợi.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan, các cơ sở đào tạo TTCN, dạy nghề tuyên truyền, vận động và tạo điều kiện để thu hút tối đa những học sinh chưa đỗ tốt nghiệp THPT, BTTHPT vào học TCCN hoặc học nghề.

b) Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo TCCN và dạy nghề:

Các cơ sở đào tạo TCCN và dạy nghề cần tăng cường tuyển học sinh chưa đỗ tốt nghiệp THPT, BTTHPT (với yêu cầu tuyển sinh trình độ THCS) và giảm nội dung chương trình các môn văn hoá mà học sinh đã đạt yêu cầu khi học THPT, BTTHPT.

Bộ GD&ĐT yêu cầu các Sở GD&ĐT, các cơ sở giáo dục đào tạo TCCN, dạy nghề triển khai thực hiện các công tác nói trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần báo cáo với Bộ GD&ĐT để giải quyết.
13 9793/BGDĐT-GDCN 13/09/2007 Kính gửi: Các sở Giáo dục và Đào tạo; Các trường trung cấp chuyên nghiệp; Các cơ sở giáo dục khác có đào tạo trung cấp chuyên nghiệp

Theo thống kê kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), bổ túc trung học phổ thông (BTTHPT), năm học 2006-2007 trên cả nước có hơn 400.000 học sinh thi trượt tốt nghiệp lần đầu. Kết quả thi lại lần thứ hai còn trên 240.000 học sinh chưa tốt nghiệp THPT (chưa kể số học sinh bỏ học giữa chừng các lớp 10, 11 và 12).

Căn cứ theo tình hình thực tế, để tạo thêm cơ hội cho người học, giúp học sinh trở thành người lao động có nghề nghiệp và có thể học lên trong tương lai; căn cứ ý kiến đề xuất của nhiều sở Giáo dục và Đào tạo về nguyện vọng của các học sinh không đỗ tốt nghiệp THPT hoặc bỏ học giữa chừng các lớp 10, 11 và 12 muốn học trong các trường Trung cấp chuyên nghiệp(TCCN), Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác tuyển sinh và đào tạo những đối tượng trên như sau:

1. Hướng dẫn chung

1.1. Đối tượng người học:

Người học được áp dụng để xem xét tiếp nhận vào học TCCN theo văn bản này là những công dân Việt Nam hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, có nhu cầu học tập và có đủ sức khỏe theo yêu cầu của ngành học, gồm các đối tượng sau:

a) Đã tham dự các kỳ thi tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT nhưng chưa được công nhận tốt nghiệp;

b) Đã theo học THPT hoặc bổ túc văn hóa THPT, nhưng vì lý do riêng phải nghỉ học giữa chừng.

1.2. Đối với các cơ sở giáo dục TCCN (sau đây gọi là các trường):

a) Các trường được tiếp nhận hồ sơ, tuyển chọn các đối tượng nêu tại khoản 1.1, mục 1 của văn bản này vào học khi đảm bảo các điều kiện sau:

- Có chương trình đào tạo phù hợp với đối tượng tiếp nhận. Miễn trừ những nội dung kiến thức của các môn học mà người học đã học trong trường phổ thông và có kết quả điểm tổng kết đạt yêu cầu (từ 5,0 điểm trở lên). Việc miễn trừ do người đứng đầu các trường TCCN xem xét, quyết định trên cơ sở tư vấn của Hội đồng tuyển sinh, Hội đồng khoa học và đào tạo hoặc Hội đồng trường.

- Việc xem xét tiếp nhận đối tượng nêu tại khoản 1.1, mục 1 của văn bản này được tiến hành theo nguyên tắc ưu tiên tuyển sinh các đối tượng đủ điều kiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành, nếu còn chỉ tiêu thì mới xét tuyển các đối tượng nói trên, sao cho số lượng tuyển không vượt quá chỉ tiêu đào tạo đã đăng ký và đã được phê duyệt trong năm.

- Việc xem xét ưu tiên các đối tượng trong tuyển sinh và hình thức tuyển sinh tiếp nhận người học vào các hệ đào tạo được thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp).

2. Xác định hệ đào tạo và phương án tiếp nhận

Để xác định thời gian đào tạo cho người học (hệ tuyển), các trường căn cứ vào đối tượng cụ thể, xây dựng các tiêu chí tiếp nhận theo một trong các phương án sau đây:

2.1. Đối với học sinh đã dự thi tốt nghiệp THPT hoặc bổ túc THPT nhưng chưa được công nhận tốt nghiệp, có thể xem xét tiếp nhận vào học TCCN khoá đào tạo 2 năm cộng với từ 3 tháng đến 6 tháng theo một trong các phương án tuyển sinh như sau:

a) Kết quả học tập trong học bạ lớp 12 THPT hoặc bổ túc THPT của các môn văn hoá theo yêu cầu tuyển sinh của ngành học như yêu cầu đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương (điểm tổng kết của các môn học này phải từ 5,0 điểm trở lên);

b) Điểm số đạt được trong kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc bổ túc THPT của các môn văn hoá mà chương trình khung hiện hành đã quy định đối với hệ tuyển từ THCS (điểm thi tốt nghiệp của các môn học này phải từ 5,0 điểm trở lên). Những môn văn hóa mà chương trình khung có quy định đối với ngành học nhưng không phải là môn thi tốt nghiệp của năm đó thì có thể xem xét điểm tổng kết của môn học này trong học bạ THPT hoặc bổ túc THPT.

- Ngoài những nội dung được quy định trong chương trình khung TCCN hiện hành đối với hệ đào tạo hệ 2 năm, chương trình đào tạo dành cho đối tượng quy định tại khoản 2.1, mục 2 của văn bản này phải được ôn tập, bồi dưỡng những nội dung kiến thức văn hóa cần thiết nhằm đảm bảo trình độ văn hóa để học sinh có thể tiếp nhận những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp. Nội dung ôn tập, bồi dưỡng kiến thức văn hóa do Hiệu trưởng nhà trường quyết định.

2.2. Đối với học sinh nghỉ học giữa chừng, việc xét tuyển dựa theo những tiêu chí xét tuyển đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp THCS mà nhà trường đang thực hiện.

a) Những học sinh chưa học xong chương trình lớp 10 THPT hoặc bổ túc THPT, chỉ được tiếp nhận vào học hệ đào tạo từ 3 năm đến 4 năm như đối tượng học sinh tốt nghiệp THCS hoặc tương đương.

b) Học sinh đang học dở chương trình lớp 11 hoặc 12 THPT hoặc bổ túc THPT các trường căn cứ vào đối tượng cụ thể để xây dựng các chương trình đào tạo, miễn trừ việc học lại những kiến thức mà học sinh đã có kết quả đạt yêu cầu. Việc thiết kế chương trình và tổ chức đào tạo phải đảm bảo nguyên tắc:

- Tùy theo đối tượng cụ thể mà nhà trường có thể thực hiện các phương án thời gian đào tạo như sau: 2 năm + 6 tháng; 2 năm + 9 tháng hoặc 3 năm, để đạt được mục tiêu đào tạo.

- Ngoài những nội dung được quy định trong chương trình khung TCCN hiện hành đối với hệ đào tạo hệ 2 năm, chương trình đào tạo dành cho đối tượng quy định tại điểm b, khoản 2.2, mục 2 của văn bản này phải được bổ sung những nội dung kiến thức văn hóa cần thiết và do Hiệu trưởng Quyết định. Nội dung kiến thức dạy bổ sung phải đảm bảo nâng cao trình độ văn hóa để học sinh có thể tiếp nhận những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp.

- Tùy theo nhu cầu, khả năng của học sinh và điều kiện cụ thể của mỗi trường, nhà trường có thể tạo điều kiện để cho các em học thêm văn hóa để có thể tham gia thi tốt nghiệp THPT vào năm sau. Điều này không bắt buộc với học sinh.

3. Tổ chức thực hiện

3.1. Các trường tạo mọi điều kiện để thu nhận những học sinh đã dự thi tốt nghiệp THPT hoặc bổ túc THPT nhưng chưa được công nhận tốt nghiệp và những học sinh bỏ học giữa chừng ở các lớp 10, 11 và 12 vào học TCCN, cần làm tốt các công việc sau:

- Tiếp tục tổ chức tuyên truyền, tư vấn ngành nghề đào tạo trong trường và giúp các em sớm xác định động cơ để yên tâm học tập.

- Căn cứ vào chương trình cụ thể đã được thiết kế cho từng đối tượng, các trường xây dựng kế hoạch triển khai tổ chức dạy học và đánh giá những nội dung kiến thức cần được bổ sung.

- Căn cứ năng lực đào tạo của trường; nhu cầu, đối tượng người học và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để có phương án tiếp nhận học sinh, tổ chức đào tạo đạt chất lượng và hiệu quả.

- Cần có các biện pháp phù hợp như xếp lớp học cùng nhóm đối tượng, tổ chức bồi dưỡng thêm các nội dung kiến thức cần thiết theo ngành nghề đào tạo, tăng cường đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thư viện để đảm bảo chất lượng đào tạo.

3.2. Các sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ tình hình thực tế ở địa phương tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố để bố trí thêm kinh phí và chỉ tiêu cho các trường TCCN trên địa bàn để có điều kiện tiếp nhận những học sinh nói trên. Căn cứ nội dung hướng dẫn tại văn bản này và các văn bản pháp quy hiện hành về giáo dục TCCN để chỉ đạo, giám sát và tạo điều kiện thuận lợi cho các trường trên địa bàn (trường TW và địa phương) thực hiện có hiệu quả việc tuyển sinh, tổ chức đào tạo đảm bảo chất lượng.

Trong quá trình triển khai thực hiện, có gì vướng mắc, các cơ sở kịp thời phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để xử lý.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TTg, BT. Nguyễn Thiện Nhân (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Uỷ ban VH TTN và NĐ của Quốc hội (để báo cáo);
- Ban Tuyên giáo TW (để báo cáo);
- Các sở GD&ĐT;
- Bộ, Ngành có trường đào tạo TCCN (để p/h);
- UBND các tỉnh/TP (để phối hợp);
- Các đơn vị thuộc Bộ GD&ĐT: TTr, Vụ PC, Vụ KH-TC,
Vụ ĐH&SĐH, Vụ GDTX, Vụ THPT, Vụ CT HSSV;
Cục KH&KĐCLGD;
- Lưu: VT, Vụ GDCN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC



Bành Tiến Long(đã ký)
14 13253/BGDĐT-HSSV 19/12/2007 Cập nhật ngày 25-12-2007 Bản in | Ghi xuống
Báo cáo về công tác khám sức khoẻ đầu vào cho học sinh, sinh viên

Số tư liệu: 13253/BGDĐT-HSSV
Ngày ban hành: 19-12-2007
Tệp đính kèm: phieukhaosat.doc
Thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về việc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới và Chỉ thị số 23/2006/CT-TTg ngày 12/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác y tế trong các trường học, Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng Quy định về công tác khám sức khoẻ đầu vào cho học sinh, sinh viên trong các trường Đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

Để có cơ sở xây dựng Quy định nói trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các trường báo cáo tình hình công tác khám sức khoẻ đầu vào cho học sinh, sinh viên (theo mẫu đính kèm).

Đề nghị các trường gửi báo cáo bằng văn bản và thư điện tử về Bộ trước ngày 05/ 01 /2008 theo địa chỉ: Vụ công tác học sinh, sinh viên - Bộ Giáo dục và Đào tạo, 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội.

Điện thoại/Fax: 04. 8694029; Email: ltkdung@moet.gov.vn.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN
PHÓ VỤ TRƯỞNG
(đã kí)
Lã Quý Đôn
15 13467/BGDĐT-VP 25/12/2007 Thực hiện yêu cầu của Website Chính phủ tại Công văn số 1056/WEBCP-BĐĐN ngày 13/12/2007 về việc trả lời ý kiến cụng dân, Bộ Giáo dục và Đào tạo xin được báo cáo với Website Chính phủ như sau:

I. í kiến của công dân Đỗ Thị Tuyết, địa chỉ email: Tuyetstc@yahoo.com.vn, công tác tại Sở Tài chính Hà Nam có con sinh ngày 16/01/1995 hiện học lớp 7 cấp THCS, đang học trước một tuổi so với tuổi quy định về việc có được tiếp tục học và dự các kì thi, xét tốt nghiệp hay không?

Bộ Giáo dục và Đào tạo xin được trả lời như sau:

1. Điều 37 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

- Tuổi của học sinh vào lớp sáu THCS: từ 11 đến 13 tuổi.

- Tuổi của học sinh vào lớp mười THPT: từ 15 đến 17 tuổi.

- Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp nếu được nhà trường đề nghị và theo các quy định sau: Học trước một tuổi do giám đốc sở giáo dục và đào tạo cho phép căn cứ vào đề nghị của phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện (đối với học sinh trường trung học có cấp học cao nhất là THCS) và đề nghị của trường trung học phổ thông có cấp THPT (đối với học sinh trường trung học có cấp THPT).

2. Điều 4 Quy chế xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở ban hành kèm theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Điều kiện dự xét công nhận tốt nghiệp THCS quy định: “Trường hợp học trước tuổi, học vượt lớp phải thực hiện theo quy định về học trước tuổi, học vượt lớp của Bộ Giáo dục và Đào tạo”.

3. Điều 3 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 12/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định: “Người học được cấp có thẩm quyền cho phép vào học trước tuổi, học vượt lớp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì tuổi dự tuyển được giảm theo số năm đã được cho phép”.

Căn cứ vào các quy định trên, đối với trường hợp của con bà Đỗ Thị Tuyết được tiếp tục học và dự các kỳ thi, xét tốt nghiệp do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam quyết định theo thẩm quyền.

II. Ý kiến của công dân Nguyễn Phương Trang, email: trangnguyen@yahoo.com.vn, tại Công văn số 360/WEBCP-BĐĐN ngày 06/6/2007 hỏi cách xác định tính pháp lý về thời hạn của chứng chỉ ngoại ngữ và tin học.

Bộ Giáo dục và Đào tạo xin được trả lời như sau:

Căn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân:

- Tại Điều 3, khoản 2 đã quy định: “Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc ban hành.”

- Tại Điều 9, quy định chung về nội dung văn bằng, chứng chỉ bao gồm các thông tin sau: Tiêu đề; Tên văn bằng, chứng chỉ; Tên cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ; Họ tên, chữ đệm, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, giới tính, dân tộc của người được cấp văn bằng, chứng chỉ; Năm tốt nghiệp của người được cấp văn bằng, chứng chỉ; Số hiệu của văn bằng, chứng chỉ; Địa danh (tỉnh, thành phố nơi cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ đặt trụ sở chính), ngày tháng năm cấp văn bằng, chứng chỉ; Tên, chức danh, chữ ký của người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ và đóng dấu theo quy định.

Như vậy, nội dung thông tin được phép ghi trong các loại chứng chỉ (ngoại ngữ, tin học) của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc ban hành không đề cập đến thông tin liên quan đến “thời hạn có giá trị” của chứng chỉ.

III. Ý kiến của công dân Trần Mai, địa chỉ email: tranmainu@yahoo.com.vn, tại Công văn số 324/WEBCP-BĐĐN ngày 23/5/2007 hỏi về chế độ trợ cấp thu hút đối với cán bộ, công nhân, viên chức và lao động thuộc ngành giáo dục đang công tác ở vùng sâu, vùng xa. Nếu cán bộ, công nhân, viên chức và lao động được hưởng phụ cấp này thì tính từ thời gian nào? Cơ quan nào chi trả?



Bộ Giỏo dục và Đào tạo xin được trả lời như sau:

1. Điểm c, khoản 1, mục I, Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 27/03/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định các đối tượng sau đây được hưởng phụ cấp thu hút:

- Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) hưởng lương theo ngạch, bậc quy định của Nhà nước thuộc biên chế trả lương ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD) không thuộc biên chế nhà nước hoặc đang trong thời gian thử việc hay hợp đồng hưởng lương từ nguồn thu hợp pháp không thuộc ngân sách nhà nước hiện đang công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Cán bộ quản lý giáo dục quy định tại điểm a và b nêu trên, bao gồm:

+ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Giám đốc, Phó Giám đốc các trung tâm, cơ sở giáo dục và đào tạo;

+ Các nhà giáo (bao gồm cả những người đã là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Giám đốc, Phó Giám đốc các trung tâm, cơ sở giáo dục và đào tạo) được phân công làm việc tại các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ sở giáo dục và đào tạo hoặc công tác tại các phòng giáo dục và đào tạo mà cơ quan phòng giáo dục và đào tạo đóng trên địa bàn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Phụ cấp thu hút được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 61/2006/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo; ngày đăng Công báo của Nghị định này là ngày 28 tháng 6 năm 2006).

3. Theo quy định của Nghị định số 61/2006/NĐ-CP: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chi trả phụ cấp này.

IV. Ý kiến của công dân Nguyễn Duy Kiên, email: freetimedk@gmail.com.vn, tại Công văn số 623/WEBCP-BĐĐN ngày 15/8/2007 hỏi về việc trợ cấp về học phí học tập cho học sinh, sinh viên là đối tượng thuộc chương trình 135?

Bộ Giáo dục và Đào tạo có ý kiến như sau:

Về chế độ miễn giảm học phí hiện nay thực hiện theo các quy định tại các Quyết định: Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, tại điều 3 quy định “Khung học phí áp dụng cho hệ chính quy tập trung ở cơ sở giáo dục - đào tạo công lập”. Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, tại mục 3 điều 2 quy định “ các cháu học sinh trong vùng các xã đặc biệt khó khăn đến trường học được cấp sách giáo khoa, văn phòng phẩm và miễn học phí”. Do thông tin công dân cung cấp không rõ loại hình đào tạo nên Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa thể trả lời cụ thể đối với trường hợp này.

Bộ Giáo dục và Đào tạo xin trân trọng báo cáo để Website Chính phủ tổng hợp, báo cáo Thủ tướng và đăng phát, trả lời công dân./.




Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Phú Thủ tướng, Bộ trưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, TH.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC





Bành Tiến Long
16 2093/BGDĐT-GDTrH 14/03/2008 Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã có công văn số 1678/BGDĐT-VP ngày 04/3/2008 hướng dẫn các Sở GD&ĐT tổ chức đánh giá chương trình, sách giáo khoa phổ thông.

Để đạt mục tiêu đề ra, Bộ GD&ĐT hướng dẫn cụ thể về việc quán triệt mục đích yêu cầu, phạm vi đánh giá và nội dung, quy trình đánh giá chương trình, sách giáo khoa (CT-SGK) phổ thông như sau:

I. VỀ QUÁN TRIỆT MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ PHẠM VI ĐÁNH GIÁ

1. Mục đích đánh giá:

a) Đối chiếu với quy định tại Điều 29 của Luật Giáo dục năm 2005 về Chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa để đánh giá những ưu điểm và hạn chế của CT-SGK phổ thông;

b) Từ kết quả đánh giá, Bộ GD&ĐT sẽ xem xét để tiếp tục hoàn thiện CT-SGK nhằm thực hiện có hiệu quả Mục tiêu của giáo dục phổ thông đã được quy định tại Điều 27 của Luật Giáo dục năm 2005.

2. Yêu cầu đánh giá:

a) Việc đánh giá phải khách quan, khoa học, chính xác trên cơ sở nghiên cứu sâu sắc toàn diện nội dung CT-SGK và từ thực tiễn giảng dạy của giáo viên, học tập của học sinh các vùng miền khác nhau trong cả nước trong thời gian qua.

Việc đánh giá phải đặt trong bối cảnh của cả nước và cả quá trình thực hiện CT-SGK, mỗi bộ CT-SGK phổ thông ban hành sẽ áp dụng trong nhiều năm, khi đánh giá có tính đến đặc điểm của giai đoạn ban đầu trong quá trình thực hiện CT-SGK.

b) Ý kiến đánh giá phải toàn diện, cụ thể, tránh chỉ đưa ra những nhận định ưu khuyết điểm, khen chê chung chung, khó tiếp thu để hoàn thiện CT-SGK.

3. Phạm vi đánh giá:

Thực hiện đánh giá Chương trình giáo dục phổ thông từ lớp 1 đến lớp 11 ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, đồng thời đánh giá SGK từ lớp 1 đến lớp 11 và CT-SGK thí điểm phân ban lớp 12 (đối với các trường THPT có thực hiện thí điểm phân ban).

II. VỀ LẬP KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ CỦA SỞ GD&ĐT

Các Sở GD&ĐT lập Kế hoạch tổ chức đánh giá CT-SGK phổ thông để chỉ đạo đến các trường THPT và các Phòng GD&ĐT với các nội dung chính sau đây:

1. Về mục đích, yêu cầu và phạm vi đánh giá.

2. Kế hoạch tổ chức thực hiện của Sở (loại công việc, thời gian tổ chức hội thảo cấp Phòng GD&ĐT, cấp Sở GD&ĐT, ngày nộp báo cáo lên cấp trên):

a) Hoạt động đánh giá CT-SGK của các trường THCS và THPT:

- Họp các tổ chuyên môn: Lấy ý kiến của tất cả giáo viên đối với CT-SGK từng môn của các lớp trong cả cấp học, tổng hợp báo cáo với nhà trường;

- Lấy ý kiến của học sinh, cha mẹ học sinh (nếu được Sở GD&ĐT hoặc Phòng GD&ĐT phân công);

- Dự thảo Báo cáo đánh giá CT-SGK phổ thông của nhà trường (theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Công văn số 1678/BGDĐT-VP nói trên);

- Tổ chức Hội thảo cấp trường (thành phần tham dự gồm: Ban Giám hiệu, lãnh đạo các bộ phận công tác, toàn thể hoặc đại diện giáo viên trực tiếp giảng dạy và nhân viên phụ trách thí nghiệm, thực hành): Lấy ý kiến góp ý với Dự thảo báo cáo đánh giá CT-SGK của nhà trường.

b) Công tác đánh giá của Phòng và Sở GD&ĐT: Thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục nói trên; các Phòng lập Kế hoạch và báo cáo với Sở (Kế hoạch cần ghi rõ thời gian tiến hành Hội thảo cấp Phòng GD&ĐT và cấp Sở GD&ĐT).

Lưu ý:

(i) Việc thực hiện đánh giá CT-SGK cấp Tiểu học thực hiện như hướng dẫn tại Phụ lục nói trên.

(ii) Khi góp ý các vấn đề liên quan đến việc thực hiện CT-SGK (Sách bài tập; Tài liệu tự chọn; Kế hoạch giáo dục các cấp học; Phân phối chương trình; tổ chức phân ban; thiết bị dạy học; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; kiểm tra, đánh giá, thi cử...) cần ghi thành mục riêng để tiện cho việc tổng hợp.

(iii) Nội dung ý kiến đánh giá CT-SGK khi đưa vào văn bản cần ghi rõ: ưu điểm; hạn chế và đề xuất để hoàn thiện CT, chỉnh lý SGK như đã hướng dẫn tại Phụ lục nói trên. Ý kiến đánh giá CT-SGK cần diễn đạt rõ:

- Phần nào cần bổ sung, lý do?

- Phần nào cần điều chỉnh (nội dung, hình thức trình bày), lý do?

- Phần nào cần cắt bỏ, lý do?

- Phần nào không cần thay đổi nhưng cần quy định điều kiện tổ chức thực hiện cho có hiệu quả (chia nhỏ lớp, bổ sung thiết bị dạy học, vẫn để trong CT-SGK nhưng tạm thời chưa đưa vào kế hoạch giáo dục), lý do?

Khi góp ý phải nói rõ đề cập đến phần nào của CT-SGK (phần nào của văn bản CT giáo dục phổ thông; SGK môn nào, tập nào, chương trình chuẩn hay nâng cao, lớp nào, năm xuất bản, chương, bài, trang, dòng nào).

III. VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đánh giá CT-SGK phổ thông là một công tác quan trọng để tiếp tục hoàn thiện CT-SGK nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu của giáo dục phổ thông đã được Luật Giáo dục quy định. Việc tổ chức thực hiện đánh giá CT-SGK cần được chỉ đạo nghiêm túc, chặt chẽ, dân chủ từ các cơ quan quản lý giáo dục đến các trường học; tránh làm qua loa, đại khái, khen chê chung chung thiếu căn cứ.

Nhận đ­ược công văn này, yêu cầu các Sở GD&ĐT lập Kế hoạch tổ chức thực hiện đánh giá CT-SGK và gửi về Bộ GD&ĐT (qua Vụ GDTH và Vụ GDTrH) trước ngày 20/3/2008 để Bộ GD&ĐT có thể cử các tổ công tác đến dự. Đồng thời, chỉ đạo các Phòng GD&ĐT, các trư­ờng phổ thông khẩn trương triển khai thực hiện Kế hoạch và báo cáo kết quả của Sở GD&ĐT về Bộ GD&ĐT trước ngày 15/4/2008 như yêu cầu tại công văn nói trên.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Nguyễn Vinh Hiển

Nơi nhận:
- Nh­ư trên;
- PTT-Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để ph/hợp);
- Vụ GDTH;
- Viện CL-CTGD;
- Website Bộ GD&ĐT;
- Lưu: VT, Vụ GDTrH.
17 3574/BGDĐT-VP 22/06/2010 Kính gửi: - Giám đốc các đại học, học viện, viện;
- Hiệu trưởng các trường đại học, cao đằng và trung cấp chuyên nghiệp;
- Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo.
Nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đẩy mạnh sử dụng văn bản điện tử, ngày 31/12/2009, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số 9138/QĐ-BGDĐT về việc “Quy định tạm thời về sử dụng văn bản điện tử để công bố văn bản quy phạm pháp luật và giao dịch văn bản hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo”.

Qua 6 tháng thực hiện, việc sử dụng văn bản điện tử để công bố văn bản quy phạm pháp luật và giao dịch văn bản hành chính giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo và các đại học, học viện, viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp (sau đây được gọi chung là cơ sở đào tạo) và các sở giáo dục và đào tạo bước đầu đã phát huy hiệu quả, như: tiết kiệm được thời gian, chi phí in ấn và cước phí bưu điện, góp phần phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực giáo dục; chuyển tải nhanh chóng các nội dung chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành đến cơ sở, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành của Bộ.

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
18 6154/BGDĐT-GDMN 27/09/2010 Thực hiện văn bản số 257/TB-VPCP ngày 21/9/2010 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại cuộc họp triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án Phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị UBND các tỉnh, thành phố như sau :

1- Thực hiện điều tra, khảo sát, xác định số lượng trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn và các nhu cầu về giáo viên, cơ sở vật chất theo mẫu của các Vụ, Cục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành đến tháng 9/2010.

2- Xây dựng kế hoạch (đề án) Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi trên địa bàn tỉnh, thành phố, bao gồm :

I/ Mục tiêu
II/ Nhiệm vụ và giải pháp chính

III/ Kinh phí
IV/ Tổ chức thực hiện
1. Công tác chuẩn bị
2. Nhiệm vụ triển khai giai đoạn 2010-2015

2.1. Nhiệm vụ triển khai giai đoạn 2010-2012

2.2. Nhiệm vụ triển khai giai đoạn 2013-2015.

Trong mỗi giai đoạn đều nêu lên :

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
19 588/KH-BGDĐT 28/09/2010 Căn cứ Quyết định số 472/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo giáo viên Giáo dục Quốc phòng - An ninh cho các trường THPT, TCCN và trung cấp nghề;

Sau khi thống nhất với các bộ, ngành, các cơ sở đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đào tạo giáo viên Giáo dục Quốc phòng - An ninh cho các trường THPT, TCCN và trung cấp nghề như sau: (Có phụ lục đính kèm)

1. Mục đích
- Làm căn cứ để các bộ ngành, các đơn vị phối hợp triển khai thực hiện; kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện Đề án;

- Phân công nhiệm vụ, nêu các yêu cầu cơ bản và thời gian cho các bộ, ngành, các đơn vị triển khai thực hiện Quyết định số 472/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ từ năm 2010 đến năm 2016.

2. Các nội dung chính
a) Xây dựng và ban hành Chương trình khung, Chương trình chi tiết và giáo trình đào tạo giáo viên giáo dục GDQP-AN trong các trường THPT, TCCN và trung cấp nghề.

b) Xác định chỉ tiêu cử giáo viên đi học, tuyển sinh các loại hình đào tạo giáo viên GDQP-AN từ năm 2010 - 2016 của các địa phương, các cơ sở đào tạo.

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
20 7500/BGDĐT-GDĐH 15/10/2010 Kính gửi: - Giám đốc các đại học; học viện;
- Hiệu trưởng các trường đại học.

Liên quan đến yêu cầu về trình độ ngoại ngữ đối với sinh viên Lào và Campuchia đang theo học các chương trình đào tạo ở trình độ đại học giảng dạy bằng tiếng Việt tại các đại học, học viện, trường đại học (sau đây gọi chung là trường) của Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các trường như sau:

1. Không bắt buộc áp dụng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ đầu ra đối với sinh viên Lào và Campuchia.

2. Xem xét việc giảng dạy tiếng Việt thay thế cho các ngoại ngữ khác trong chương trình đào tạo để hỗ trợ sinh viên Lào và Campuchia đáp ứng nhu cầu học tập tuỳ theo năng lực tiếng Việt của từng cá nhân và điều kiện cụ thể của từng trường.

3. Khuyến khích và tạo điều kiện cho sinh viên Lào và Campuchia khi các em có nhu cầu học các ngôn ngữ khác ngoài tiếng Việt.

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
21 129/KH-BGDĐT 07/02/2013 Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/03/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ các nhiệm vụ giao cho ngành Giáo dục thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2012-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1555/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 17/10/2012;

Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch hành động vì trẻ em giai đoạn 2013 - 2020, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện nhằm thực hiện tốt hơn quyền của trẻ em, đảm bảo sự công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em.

2. Mục tiêu cụ thể

- Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015; đến năm 2020 có ít nhất 30% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non giảm xuống dưới 10%.

- Nâng cao kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở; đến năm 2020, tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở tiểu học là 99%, trung học cơ sở là 95% và 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn trung học phổ thông và tương đương; có 70% trẻ em khuyết tật được đi học.

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
22 2297/BGDĐT-ĐTVNN 08/04/2013 Kính gửi:

- Các cơ sở giáo dục đại học;
- Các trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp.

Thực hiện Chương trình công tác năm 2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo dự kiến tổ chức Hội nghị về công tác quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam vào tháng 5/2013. Tại Hội nghị ngày, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ có báo cáo tổng kết, đánh giá về tình hình lưu học sinh nước ngoài học tại các cơ sở giáo dục Việt Nam, lấy ý kiến góp ý sửa đổi, bổ sung Quy chế công tác người nước ngoài học tập tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 33/1999/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Để Hội nghị đạt hiệu quả cao nhất, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Quý trường phối hợp chuẩn bị báo cáo tình hình tiếp nhận, đào tạo lưu học sinh nước ngoài, tập trung vào một số nội dung sau:

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
23 2403/BGDĐT-HTQT 12/04/2013 Thực hiện Chỉ thị số 296/CT-TTg ngày 27 tháng 2 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 179/QĐ-BGDĐT ngày 11/1/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 6/1/2010 của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng (sau đây gọi là các trường) triển khai một số nhiệm vụ sau:

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
24 2435/BGDĐT-GDĐH 12/04/2013 Thực hiện Chỉ thị số 296/CT-TTg ngày 27 tháng 2 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 179/QĐ-BGDĐT ngày 11/1/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 6/1/2010 của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng (sau đây gọi là các trường) triển khai một số nhiệm vụ sau:

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
25 2822/BGDĐT-GDMN 03/05/2013 Kính gửi: Các sở Giáo dục và Đào tạo

Để thống nhất việc thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (PCGDMN TENT), đảm bảo trung thực, khách quan và phù hợp với chủ trương đổi mới quản lý ngành, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả và hồ sơ PCGDMN TENT như sau:

A. NGUYÊN TẮC KIỂM TRA

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là đơn vị cấp xã) tự kiểm tra kết quả thực hiện các mục tiêu PCGDMNTNT của đơn vị;

2. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi tắt là đơn vị cấp huyện) kiểm tra 100% số đơn vị cấp xã;

3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là đơn vị cấp tỉnh) kiểm tra 100% số đơn vị cấp huyện; tại mỗi huyện, kiểm tra hồ sơ của 100% số đơn vị cấp xã; kiểm tra thực tế ít nhất 2/3 số đơn vị cấp xã;

4. Bộ GDĐT kiểm tra đơn vị cấp tỉnh theo nguyên tắc “kiểm tra xác suất”, cụ thể như sau:

Kiểm tra hồ sơ của tất cả các đơn vị cấp huyện; kiểm tra thực tế ít nhất 2/3 số đơn vị cấp huyện (đảm bảo có huyện vùng thuận lợi, vùng khó khăn); tại mỗi huyện kiểm tra ngẫu nhiên ít nhất 2 – 3 đơn vị cấp xã nhằm thẩm định tính xác thực các nhận định, số liệu trong báo cáo, đối chiếu các tiêu chuẩn PCGDMN TENT theo quy định tại Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT .

B. QUY TRÌNH KIỂM TRA

Căn cứ vào tiêu chuẩn PCGDMN TENT, việc kiểm tra, công nhận đơn vị đạt chuẩn PCGDMN TENT thực hiện theo trình tự sau:

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
26 430/KTKĐCLGD-KĐPT 04/05/2013 Kính gửi: Các Sở Giáo dục và Đào tạo

Để triển khai kiểm định chất lượng giáo dục trung tâm giáo dục thường xuyên (sau đây gọi là trung tâm) được thuận lợi và đúng quy định, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn xác định yêu cầu các chỉ số và gợi ý tìm minh chứng cho các chỉ số trong từng tiêu chí của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trung tâm giáo dục thường xuyên ban hành theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT, ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể như sau:

Phần I

HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Trong kiểm định chất lượng giáo dục, minh chứng là những văn bản, hồ sơ, sổ sách, băng, đĩa hình, hiện vật đã và đang có của cơ sở giáo dục phù hợp với yêu cầu của các chỉ số trong từng tiêu chí. Minh chứng được sử dụng để chứng minh cho các phân tích, giải thích từ đó đưa ra các nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá.

2. Minh chứng được thu thập từ các nguồn: Hồ sơ lưu trữ của cơ sở giáo dục, các cơ quan có liên quan, khảo sát, điều tra, phỏng vấn và quan sát các hoạt động giáo dục của trung tâm. Minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và bảo đảm tính chính xác.

3. Minh chứng đã thu thập cần được xử lý, phân tích trước khi dùng làm căn cứ hoặc minh hoạ cho các nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá. Cần lựa chọn và sắp xếp minh chứng phù hợp với yêu cầu của từng chỉ số. Minh chứng phù hợp được sử dụng trong mục mô tả hiện trạng của báo cáo tự đánh giá.

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
27 2872/BGDĐT-KHTC 04/05/2013 Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 32/2012/QH13 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, trong đó Quốc hội giao Chính phủ chỉ đạo sơ kết 3 năm (2011-2013) thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia báo cáo Quốc hội xem xét tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIII và căn cứ công văn số 1846/BKHĐT-TCTT ngày 25/3/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn sơ kết 3 năm (2011-2013) thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn số 2340/BGDĐT-KHTC ngày 09/4/2013 về báo cáo sơ kết 3 năm (2011-2013) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo, thời hạn báo cáo trước ngày 15/04/2013. Đến nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa nhận được báo cáo của một số tỉnh, thành phố (có danh sách các tỉnh kèm theo).

Đề nghị Quý Ủy ban chỉ đạo các Sở, ban, ngành liên quan khẩn trương hoàn thiện báo cáo sơ kết 3 năm (2011-2013) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo theo yêu cầu tại công văn số 2340/BGDĐT-KHTC ngày 09/4/2013, gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 09/5/2013. Sau thời hạn này, nếu không nhận được báo cáo của Quý Ủy ban, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
28 2903/BGDĐT-NGCBQLGD 06/05/2013 Kính gửi: - Các đại học, học viện;
- Các trường đại học, cao đẳng công lập.

Thực hiện Luật Viên chức, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, triển khai chương trình công tác năm 2013 về việc xây dựng bộ tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức danh nghề nghiệp viên chức ngành giáo dục và đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các cơ sở giáo dục đại học viết báo cáo về các nội dung sau đây:

1. Thực trạng về số lượng và cơ cấu (trình độ đào tạo, ngạch/chức danh nhà giáo, giới, tuổi…), chất lượng đội ngũ viên chức (giảng viên, chuyên viên, nhân viên…).

2. Hệ thống ngạch công chức/viên chức hiện hành áp dụng đối với đội ngũ: hệ thống ngạch, tên ngạch (kèm theo mã số ngạch), hệ thống tiêu chuẩn nghiệp vụ và những vấn đề bất hợp lý.

3. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp: chương trình, hình thức, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch đối với đội ngũ giảng viên, chuyên viên, nhân viên....

4. Định hướng, chiến lược phát triển đội ngũ giảng viên, chuyên viên, nhân viên…

5. Sự cần thiết xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện tiêu chuẩn, đề xuất danh mục, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức ngành giáo dục và đào tạo.

6. Các vấn đề khác có liên quan.

Báo cáo bằng văn bản gửi trước ngày 20 tháng 5 năm 2013 về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà 8C, 30 - Tạ Quang Bửu, Hà Nội); File mềm gửi qua địa chỉ E-mail: nthoa@moet.edu.vn. Mọi thông tin cần thiết có thể liên hệ qua E-mail trên hoặc điện thoại: 0436 230 604 và 0983 847 358./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Bùi Văn Ga (để b/c);
- Lưu: VT, NGCBQLGD.

TL. BỘ TRƯỞNG

CỤC TRƯỞNG CỤC NHÀ GIÁO

VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC





Hoàng Đức Minh
29 2906/BGDĐT-NGCBQLGD 06/05/2013 Kính gửi: Các cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp công lập

Thực hiện Luật Viên chức, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, triển khai chương trình công tác năm 2013 về việc xây dựng bộ tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức danh nghề nghiệp viên chức ngành giáo dục và đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp báo cáo các nội dung sau đây:

1. Thực trạng về số lượng và cơ cấu (trình độ đào tạo, ngạch/chức danh nhà giáo, giới, tuổi,…), chất lượng đội ngũ viên chức (giáo viên, chuyên viên, nhân viên…).

2. Hệ thống ngạch công chức/viên chức hiện hành áp dụng đối với đội ngũ: hệ thống ngạch, tên ngạch (kèm theo mã số ngạch), hệ thống tiêu chuẩn nghiệp vụ và những vấn đề bất hợp lý.

3. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp: chương trình, hình thức, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch đối với đội ngũ giáo viên, chuyên viên, nhân viên....

4. Định hướng, chiến lược phát triển đội ngũ giáo viên, chuyên viên, nhân viên…

5. Sự cần thiết xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện tiêu chuẩn, đề xuất danh mục, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức ngành giáo dục và đào tạo.

6. Các vấn đề khác có liên quan.

Báo cáo bằng văn bản gửi trước ngày 20 tháng 5 năm 2013 về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà 8C, 30 - Tạ Quang Bửu, Hà Nội); File mềm gửi qua địa chỉ E-mail: pnthuy@moet.gov.vn. Mọi thông tin cần thiết có thể liên hệ qua E-mail trên hoặc điện thoại: 0436 230 604 và 0913 522 881./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Bùi Văn Ga (để b/c);
- Lưu: VT, NGCBQLGD.

TL. BỘ TRƯỞNG

CỤC TRƯỞNG CỤC NHÀ GIÁO

VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC





Hoàng Đức Minh
30 2885/BGDĐT-CTHSSV 06/05/2013 Để đánh giá hiệu quả qua 5 năm thực hiện Chỉ thị 71/2008/CT-BGDĐT ngày 23/12/2008 về việc "Tăng cường phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục trẻ em, học sinh, sinh viên" và Quyết định số 60/2008/QĐ-BGDĐ ngày 5/11/2008 “Quy định Tổ chức hoạt động văn hóa cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp” của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đối với công tác giáo dục toàn diện cho học sinh, sinh viên hiện nay; Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các Sở Giáo dục và Đào tạo, các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp tổ chức sơ kết và báo cáo việc thực hiện Chỉ thị 71/2008 và Quyết định 60/2008 với các nội dung như sau:

1. Công tác tổ chức thực hiện đối với hai văn bản nêu trên:

- Các Sở giáo dục và đào tạo tổ chức triển khai, chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc các phòng giáo dục và đào tạo, các nhà trường trong việc thực hiện Chỉ thị 71/2008 và Quyết định 60/2008 thuộc phạm vi quản lý; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các ban, ngành, tổ chức đoàn thể triển khai Chỉ thị 71/2008 và Quyết định 60/2008.

- Các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị 71/2008 và Quyết định 60/2008 hàng năm như thế nào.

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
31 462KTKD.doc 09/05/2013 Căn cứ Thông tư số 62/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học (ĐH), cao đẳng (CĐ) và trung cấp chuyên nghiệp (TCCN), Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (KTKĐCLGD) hướng dẫn tự đánh giá trường ĐH, CĐ và TCCN từ năm 2013 như sau:

I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Khái niệm về tự đánh giá

Tự đánh giá là quá trình nhà trường tự xem xét, nghiên cứu dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng giáo dục, hiệu quả hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất, cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

2. Ý nghĩa và mục đích tự đánh giá

a) Là một khâu quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và xây dựng văn hóa chất lượng bên trong nhà trường.

b) Giúp nhà trường tự rà soát, xem xét, đánh giá thực trạng của mình, lập và triển khai các kế hoạch hành động cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo, từ đó điều chỉnh mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo theo hướng cao hơn.

c) Là điều kiện cần thiết để nhà trường đăng ký đánh giá ngoài và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng với một tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
32 3125/BGDĐT-CNTT 13/05/2013 Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố Danh sách máy tính cầm tay được đem vào phòng thi tốt nghiệp THPT và phòng thi tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2013 như sau:

a) Về nguyên tắc:

Theo Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông và Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng, các máy tính cầm tay được phép đem vào phòng thi là các máy tính:

Không có chức năng soạn thảo văn bản (như tính năng ghi chép, ghi số điện thoại…);
Không có thẻ nhớ cắm thêm vào.
b) Danh sách cụ thể các máy tính cầm tay thông dụng (làm được các phép tính số học, các phép tính lượng giác và các phép tính siêu việt) đáp ứng yêu cầu cơ bản nói trên là:

Casio FX 95, FX 220, FX 500A, FX 500 MS, FX 500 ES, FX 500VNPlus,

FX 570 MS, FX 570 ES, FX 570 ES Plus và FX 570 VN Plus;

VinaCal 500MS, 570 MS, 570 ES Plus và 570 ES Plus II;

Vietnam Calculator VN-500RS, VN 500 ES, VN 500 ES plus function, VN 570 RS, VN 570 ES và VN-570ES Plus

Sharp EL 124A, EL 250S, EL 506W, EL 509WM;

Canon FC 45S, LS153TS, F710, F720;

và các máy tính tương đương.

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
33 3266/BGDĐT-VP 17/05/2013 Kính gửi: - Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố;
- Các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

Hướng tới kỷ niệm 45 năm Ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho ngành Giáo dục (15/10/1968 – 15/10/2013), Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các sở Giáo dục và Đào tạo, cơ sở giáo dục bằng những hình thức phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, cơ cở phát động phong trào thi đua học tập lời dạy của Bác. Việc tổ chức triển khai cần bám sát các nội dung như sau:

1. Về mục đích và yêu cầu

- Thông qua phong trào thi đua, toàn ngành học tập và vận dụng sáng tạo lời dạy của Bác trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập, tu dưỡng, rèn luyện đạo đức cách mạng của mỗi nhà trường, cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên.

- Tạo khí thế thi đua sôi nổi, biến nhận thức thành hành động cụ thể thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2013-2014 và những năm học tiếp theo.

- Các hoạt động hướng tới kỷ niệm 45 năm Ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho ngành Giáo dục phải đảm bảo thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, gắn với việc tiếp tục “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và các cuộc vận động lớn, phong trào của Ngành.

2. Về nội dung và hình thức tổ chức

a) Nội dung

- Quán triệt sâu sắc lời dạy của Bác trong bức thư cuối cùng gửi cho Ngành đến từng cán bộ, giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên trong cả nước. Trong đó đặc biệt chú ý nội dung: “Dù khó khăn đến đâu cũng phải tiếp tục thi đua dạy tốt và học tốt (...) phải phấn đấu nâng cao chất lượng văn hoá và chuyên môn”.

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
34 442/KL-TTr 17/05/2013 Thực hiện Quyết định số 67/QĐ-TTr ngày 24/5/2013 và Quyết định số 76/QĐ-TTr ngày 29/5/2013 của Chánh Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về việc thanh tra hoạt động tuyển sinh và đào tạo của Trường Cao đẳng Asean; từ ngày 28/5/2013 đến ngày 8/6/2013, Đoàn thanh tra đã tiến hành thanh tra trực tiếp tại Trường Cao đẳng Asean, làm việc với cá nhân, tổ chức có liên quan, xác minh tại các địa điểm đặt lớp của Trường Cao đẳng Asean.

Xét báo cáo kết quả thanh tra ngày 11/6/2013 của Đoàn thanh tra, Thanh tra Bộ GD&ĐT kết luận như sau:

A. KHÁI QUÁT CHUNG

1. Trường Cao đẳng Asean là trường tư thục, được thành lập theo Quyết định số 5724/QĐ-BGDĐT ngày 13/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Trụ sở của Trường đặt tại xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đẳng và nghiên cứu khoa học phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương và khu vực.

2. Trường được phép đào tạo 6 ngành trình độ cao đẳng [1]; 3 ngành liên thông từ trung cấp lên cao đẳng [2] và 2 ngành trình độ trung cấp chuyên nghiệp [3].

3. Năm 2012, Trường tự xác định chỉ tiêu tuyển sinh và được Bộ GD&ĐT thông báo (tại Thông báo số 150/TB-BGDĐT ngày 7/3/2012 của Bộ GD&ĐT) là 1850 chỉ tiêu chính quy (950 chỉ tiêu cao đẳng chính quy, 600 chỉ tiêu liên thông chính quy, 300 chỉ tiêu trung cấp chính quy) và 200 chỉ tiêu hệ vừa làm vừa học trình độ cao đẳng.

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
35 3351/BGDĐT-NGCBQLGD 21/05/2013 Triển khai thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc nghiên cứu, đề xuất những vấn đề liên quan đến điều kiện làm việc đặc thù của người lao động trong các cơ sở giáo dục ngoài công lập tại Hội nghị Chính phủ và Tổng liên đoàn Lao Động Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng Kế hoạch nghiên cứu, đề xuất về chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên làm việc trong các cơ sở giáo dục ngoài công lập (Kế hoạch số 358/KH-BGDĐT ngày 25 tháng 3 năm 2013 về việc nghiên cứu, đề xuất về chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo làm việc trong các cơ sở giáo dục ngoài công lập).

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
36 3350/BGDĐT-NGCBQLGD 21/05/2013 Kính gửi: Các Sở Giáo dục và Đào tạo

Việc đánh giá giáo viên, cán bộ quản lí cơ sở giáo dục theo Chuẩn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục năm học 2012 – 2013, đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện (Công văn số 5539/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 18 tháng 8 năm 2012). Trong đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các sở thực hiện tốt việc sử dụng các kết quả đánh giá theo Chuẩn trong công tác phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục.

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
37 3377/BGDĐT-ĐTVNN 21/05/2013 Kính gửi: Các Sở Giáo dục và Đào tạo

Ngày 15/01/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/3/2013. Tại Quyết định này, Thủ tướng Chính phủ đã giao thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, quy định cụ thể về điều kiện và trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học. Để triển khai Quyết định 05/2013/QĐ-TTg, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số vấn đề cụ thể sau:

1. Các Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo cho các tổ chức đang cung cấp dịch vụ tư vấn du học trên địa bàn thực hiện đăng ký hoạt động theo quy định. Trường hợp người đứng đầu và người trực tiếp làm công việc tư vấn du học (sau đây gọi tắt là tư vấn viên) của tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn du học còn thiếu giấy chứng nhận đã tham gia khóa bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học thì Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn du học sắp xếp cho tư vấn viên đăng ký tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ tư vấn do cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ tổ chức. Thông tin chi tiết về khóa đào tạo nghiệp vụ xem tại trang web www.vied.vn từ tháng 7/2013 (dự kiến). Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dịch vụ tư vấn du học cho các tổ chức đã có đầy đủ giấy tờ hồ sơ quy định tại Điều 11 Quyết định 05/2013/QĐ-TTg.

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
38 3428/BGDĐT- GDTX 22/05/2013 Kính gửi: Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Ngày 04 tháng 5 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 692/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Xóa mù chữ đến năm 2020" (sau đây gọi tắt là Đề án). Để việc triển khai Đề án đạt hiệu quả cao, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là các tỉnh) chỉ đạo ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án, tập trung vào những nội dung chủ yếu sau:

1. Củng cố và kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục - chống mù chữ các cấp.

2. Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án:

a) Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp quy định tại Quyết định số 692/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Xóa mù chữ đến năm 2020"; căn cứ kết quả điều tra số người mù chữ, các tỉnh xây dựng mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn và đề ra các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

b) Tổ chức điều tra đến tận hộ gia đình để thống kê chính xác số người mù chữ trong độ tuổi từ 15-60, phân nhóm theo địa bàn, dân tộc, giới tính, ... để phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng cho các đoàn thể, tổ chức, cá nhân tham gia vận động các đoàn viên, hội viên chưa biết chữ ra lớp học xóa mù chữ; tham gia tổ chức lớp học và trực tiếp dạy xóa mù chữ.

c) Cùng với việc tổ chức các lớp học xóa mù chữ (lớp 1, 2, 3), tích cực mở các lớp học giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ (lớp 4, 5) để củng cố bền vững kết quả biết chữ, duy trì và từng bước nâng cao chuẩn biết chữ đối với cá nhân.

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
39 528/KTKĐCLGD-KĐĐH 23/05/2013 Kính gửi: Các trường cao đẳng

- Căn cứ Quyết định số 66/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng;

- Căn cứ Thông tư số 37/2012/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học; Quyết định số 66/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng; Quyết định số 67/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung cấp chuyên nghiệp,

Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (KTKĐCLGD) hướng dẫn tìm thông tin, minh chứng theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng để các trường sử dụng trong công tác tự đánh giá từ năm 2013.

Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn kèm theo Công văn số 563/KTKĐCLGD ngày 09/6/2008 của Cục KTKĐCLGD. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có những vướng mắc hoặc đề xuất, đề nghị liên hệ với Phòng Kiểm định chất lượng giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp, Cục KTKĐCLGD, địa chỉ: 30 Tạ Quang Bửu, Hai Bà Trưng, Hà Nội; điện thoại: 04.39747108; fax: 04.39747109; email: kiemdinh.dhtccn@moet.edu.vn./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Bùi Văn Ga (để b/c);
- Vụ GDĐH;
- Lưu: VT, KĐĐH.

CỤC TRƯỞNG

(Đã ký)



Ngô Kim Khôi
40 529/KTKĐCLGD-KĐĐH 23/05/2013 Kính gửi: Các trường trung cấp chuyên nghiệp

- Căn cứ Quyết định số 67/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung cấp chuyên nghiệp;

- Căn cứ Thông tư số 37/2012/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học; Quyết định số 66/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng; Quyết định số 67/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung cấp chuyên nghiệp,

Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (KTKĐCLGD) hướng dẫn tìm thông tin, minh chứng theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung cấp chuyên nghiệp để các trường sử dụng trong công tác tự đánh giá từ năm 2013.

Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn kèm theo Công văn số 421/KTKĐCLGD ngày 06/5/2008 của Cục KTKĐCLGD. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có những vướng mắc hoặc đề xuất, đề nghị liên hệ với Phòng Kiểm định chất lượng giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp, Cục KTKĐCLGD, địa chỉ: 30 Tạ Quang Bửu, Hai Bà Trưng, Hà Nội; điện thoại: 04.39747108; fax: 04.39747109; email: kiemdinh.dhtccn@moet.edu.vn./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Bùi Văn Ga (để b/c);
- Vụ GDCN;
- Lưu: VT, KĐĐH.

CỤC TRƯỞNG

(Đã ký)



Ngô Kim Khôi
41 527/KTKĐCLGD-KĐĐH 23/05/2013 Kính gửi:- Các đại học, học viện;
- Các trường đại học.

- Căn cứ Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học;

- Căn cứ Thông tư số 37/2012/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học; Quyết định số 66/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường cao đẳng; Quyết định số 67/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung cấp chuyên nghiệp,

Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (KTKĐCLGD) hướng dẫn sử dụng tiêu chí đánh giá chất lượng trường đại học để các nhà trường sử dụng trong công tác tự đánh giá từ năm 2013.

Hướng dẫn này thay thế hướng dẫn kèm theo Công văn số 560/KTKĐCLGD ngày 06/6/2008 của Cục KTKĐCLGD. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có những vướng mắc hoặc đề xuất, đề nghị liên hệ với Phòng Kiểm định chất lượng giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp, Cục KTKĐCLGD, địa chỉ: 30 Tạ Quang Bửu, Hai Bà Trưng, Hà Nội; điện thoại: 04.39747108; fax: 04.39747109; email: kiemdinh.dhtccn@moet.edu.vn./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Bùi Văn Ga (để b/c);
- Vụ GDĐH;
- Lưu: VT, KĐĐH.

CỤC TRƯỞNG

(Đã ký)



Ngô Kim Khôi
42 1790/BNV-TCBC 24/05/2013 Tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIII, có ý kiến của Đại biểu Quốc hội chất vấn về việc sử dụng các mẫu Quốc huy khác nhau về quy chuẩn kích cỡ, màu sắc và về mẫu in văn bản biểu trưng tại các công sở. Tiếp thu ý kiến của Đại biểu Quốc hội, Bộ Nội vụ đã thống nhất với Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch báo cáo và đề xuất với Chính phủ quy định bổ sung nhiệm vụ quản lý, hướng dẫn việc sử dụng về Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca cho Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch. Hiện nay, tại dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã có quy định nhiệm vụ quản lý, hướng dẫn việc sử dụng về Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca; dự thảo Nghị định đang được gửi lấy ý kiến của các thành viên Chính phủ trước khi Thủ tướng Chính phủ ký ban hành.

Trong khi chờ Chính phủ ban hành Nghị định để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn cụ thể và chi tiết để thực hiện thống nhất trong phạm vi cả nước. Trước mắt, theo đề nghị của Bộ Nội vụ, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã đồng ý giao Bộ Nội vụ có văn bản nhắc nhở các Bộ, ngành và địa phương sử dụng thống nhất và đồng bộ mẫu Quốc huy của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định (công văn số 3958/VPCP-TCCV ngày 20/5/2013 của Văn phòng Chính phủ).

Sau khi trao đổi, thống nhất với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất việc sử dụng mẫu Quốc huy trong cả nước theo mẫu Quốc huy chuẩn quy định tại Điều 142 Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cụ thể: “Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, chung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện đúng quy định khi sử dụng mẫu Quốc huy của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam./.
43 3539/BGDĐT-GDĐH 27/05/2013 Kính gửi: Trường Cao đẳng ASEAN.

Căn cứ Thông báo kết luận số 626/TB-BGDĐT ngày 17/5/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về các sai phạm của Trường Cao đẳng ASEAN trong hoạt động liên kết đào tạo liên thông; căn cứ các quy định hiện hành và nhằm chấn chỉnh, nâng cao chất lượng đào tạo theo hình thức liên kết, đào tạo liên thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo xử lý việc liên kết đào tạo liên thông của Trường Cao đẳng ASEAN như sau:

1. Thu hồi công văn số 1087/BGDĐT-GDĐH ngày 20/02/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc liên kết đào tạo cao đẳng liên thông các ngành Dược và Điều dưỡng tại Trường Trung cấp Đại Việt Tp. Hồ Chí Minh.

2. Yêu cầu Nhà trường chấm dứt mọi hoạt động tuyển sinh, đào tạo ngành Dược theo hình thức liên kết tại TP. Hồ Chí Minh, Nghệ An và các địa điểm khác ngoài trường (nếu có).

3. Trường Cao đẳng ASEAN có trách nhiệm kiểm tra, rà soát cho thôi học, hoàn trả kinh phí cho những người không đủ điều kiện theo quy định về đối tượng đào tạo liên thông; có giải pháp đối với người đủ điều kiện theo quy định trên cơ sở đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người học và đúng theo quy định hiện hành của pháp luật.

4. Yêu cầu Trường Cao đẳng ASEAN nghiêm túc tổ chức kiểm điểm trách nhiệm của những cá nhân và tập thể thuộc trường liên quan đến các sai phạm nêu trên và có văn bản báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30/6/2013.

Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo để Trường Cao đẳng ASEAN biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- UBND TP.HCM; UBND tỉnh Nghệ An; UBND tỉnh Hưng Yên (để phối hợp);
- Các Sở GD&ĐT TpHCM; Nghệ An, Hưng Yên;
- Thanh tra, CQĐD Bộ tại TP.HCM (để phối hợp);
- Trường TC Đại Việt Tp. Hồ Chí Minh (để thực hiện);
- Lưu: VT, Vụ GDĐH.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG





Bùi Văn Ga
44 636/KTKĐCLGD-KT 13/06/2013 Kính gửi: Ông Tổng biên tập Báo Người đưa tin

Ngày 11/6/2013, Báo Người đưa tin đăng bài của tác giả Tuấn Nghĩa liên quan đến việc chọn đội dự tuyển Olympic Toán học và Vật lí quốc tế năm 2013. Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) xin được trao đổi để làm rõ thêm các nội dung của bài báo như sau:

1. Việc xét chọn đội tuyển quốc gia chính thức Olympic Vật lí:

Khoản 1 Điều 34 Quy chế thi chọn học sinh giỏi quốc gia hiện hành quy định: “Sau khi hoàn tất việc chấm điểm bài thi các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, xếp thứ tự số phách theo điểm thi từ cao xuống thấp để xét chọn thí sinh tham gia tập huấn chuẩn bị dự thi Olympic khu vực và quốc tế, đảm bảo số thí sinh được tuyển chọn không vượt quá 1,5 lần số học sinh của đội tuyển mỗi môn thi”.

Trong kỳ thi chọn các đội tuyển Olympic năm 2013 các môn Toán học, Hóa học, Sinh học và Tin học đã chọn được số học sinh tham dự tập huấn gấp 1,5 lần số học sinh của mỗi đội tuyển dự thi quốc tế. Riêng môn Vật lí do nước chủ nhà Đan Mạch ấn định thời gian đăng ký danh sách đội tuyển cuối cùng là ngày 20/5/2013. Do đó, cần có quyết định đội tuyển chính thức trước khi tập huấn trong nước, nên không thể thực hiện việc chọn 1,5 lần số học sinh để tập huấn, kiểm tra như các môn khác.

Ngày 13/5/2013 Bộ GDĐT ra Quyết định chọn 05 học sinh theo thứ tự điểm thi từ cao xuống thấp trong kỳ thi chọn các đội tuyển Olympic năm 2013 để thành lập đội tuyển Olympic Vật lí năm 2013. Việc này không trái với quy định của Quy chế thi hiện hành; nội dung bài báo đưa ra là không có căn cứ.

2. Việc gia đình học sinh Nguyễn Huy Tùng có thắc mắc về quá trình tập huấn, việc này xin được trao đổi như sau:

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
45 746/KH-BGDĐT 17/06/2013 Cập nhật ngày 18-06-2013 In ra | Ghi xuống
Kế hoạch kiểm tra tình hình xây dựng và triển khai quy hoạch nhân lực ngành giáo dục giai đoạn 2011-2020

Số tư liệu: 746/KH-BGDĐT
Ngày ban hành: 17-06-2013
Tệp đính kèm: 746KH.PDF
Căn cứ Quyết định số 6639/QĐ-BGDĐT, ngày 29/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-BGDĐT, ngày 07/2/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt Chương trình công tác năm 2013,

Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch kiểm tra tình hình xây dựng, triển khai thực hiện Quy hoạch nhân lực ngành giáo dục giai đoạn 2011-2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) tại các địa phương trên toàn quốc.

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
46 4092/BGDĐT-GDCN 18/06/2013 Để phục vụ cho việc xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng đối với giáo dục chuyên nghiệp theo Nghị quyết 40/NQ-CP ngày 9/8/2012 của Chính phủ, làm cơ sở cho việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh, phân bổ ngân sách nhà nước, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (TCCN), Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các trường TCCN khẩn trương triển khai thực hiện một số công việc sau đây:

1. Tổng hợp hao phí lao động, chi phí vật tư thực tế trong đào tạo TCCN và tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng đào tạo phù hợp với những điều kiện đảm bảo chất lượng thực tế hiện nay của nhà trường cho từng ngành đào tạo trong ba năm học gần đây (theo các biểu mẫu đính kèm).

2. Từ thực tế đào tạo của trường hiện nay, nhà trường tính toán đề xuất hao phí lao động, chi phí vật tư cần thiết trong đào tạo TCCN và tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng đào tạo mới cần thiết để đào tạo một học sinh chính quy, cho từng ngành bảo đảm khi áp dụng hệ thống định mức mới theo trường đề xuất thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội trong điều kiện hiện nay(theo biểu mẫu đính kèm).

Các trường gửi báo cáo kết quả tổng hợp và đề xuất hao phí lao động, chi phí vật tư thực tế trong đào tạo TCCN và tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng đào tạo về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục chuyên nghiệp), 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội (đồng thời gửi file mềm về địa chỉ email: tsam@moet.edu.vn) trước ngày 30/6/2013.

Mọi chi tiết xin liên hệ đ/c Trần Sâm, Chuyên viên chính Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo điện thoại: 04 38694988 và 0912336949, hoặc qua địa chỉ email: tsam@moet.edu.vn

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
47 4069/BGDĐT-GDĐH 18/06/2013 Kính gửi - Các đại học, học viện;
- Các trường đại học, cao đẳng.

Bộ Giáo dục và Đào tạo nhận được công văn của một số cơ sở đào tạo về việc bằng tốt nghiệp đăng ký dự thi liên thông trình độ đại học năm 2013. Về việc này, Bộ Giáo dục và Đào tạo có ý kiến như sau:
Theo mục a, b, khoản 1 Điều 7 - Điều kiện về văn bằng dự thi đào tạo liên thông -Thông tư số 55/2012/TT- BGDĐT ngày 25/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học yêu cầu bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, trung cấp nghề, cao đẳng nghề của các trường đã có báo cáo tự đánh giá và triển khai kiểm định chất lượng theo tiến độ do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội quy định mới được tham gia dự thi.
Tuy nhiên, do quy định trên có hiệu lực từ ngày 07/2/2013 nên những đối tượng dự thi có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng, cao đẳng nghề trước thời điểm trên đều được dự thi theo Điều 9 Thông tư số 55/2012/TTBGDĐT ngày 25/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.

Các nội dung khác
48 766/CTr-BGDĐT-HKHV N-HCGCVN-HNCTVN 19/06/2013 Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam”, thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục đào tạo và Chỉ thị số 11/CT-TW ngày 13/4/2007 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập;

Căn cứ Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020”;

Căn cứ chức năng và nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tôn chỉ, mục đích, điều lệ Hội Khuyến học Việt Nam, Hội Cựu giáo chức Việt Nam và Hội Người cao tuổi Việt Nam;

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội Khuyến học Việt Nam, Hội Cựu giáo chức Việt Nam, Hội Người cao tuổi Việt Nam thống nhất chương trình phối hợp hoạt động giai đoạn 2013 – 2015 như sau:

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
49 4122/BGDĐT-GDTH 19/06/2013 Kính gửi: Các Sở Giáo dục và Đào tạo

Năm học 2012-2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục phối hợp cùng Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) triển khai quỹ học bổng “Vinamilk – Ươm mầm tài năng trẻ Việt Nam” dành cho học sinh tiểu học. Để việc tổ chức thực hiện ở các địa phương đạt kết quả tốt, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các sở Giáo dục và Đào tạo triển khai quỹ học bổng “Vinamilk – Ươm mầm tài năng trẻ Việt Nam” năm học 2012-2013 như sau:

1. Tiêu chí xét chọn học sinh nhận học bổng

- Học sinh giỏi, học sinh có thành tích xuất sắc hoặc đạt giải cao trong các hội thi, giao lưu về văn hóa, thể dục thể thao, nghệ thuật cấp tỉnh/thành phố, quốc gia và khu vực.

- Học sinh khuyết tật, học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhưng có ý chí vươn lên học giỏi hoặc đạt giải trong các hội thi, giao lưu về văn hóa, thể dục thể thao, nghệ thuật cấp huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh.

- Học sinh có nghĩa cử cao đẹp như: dũng cảm cứu người bị nạn, giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ...

- Học sinh có sáng kiến hay trong học tập, rèn luyện và trong phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

2. Số lượng học sinh được nhận học bổng của các tỉnh/thành phố

Nội dung chi tiết trong tệp đính kèm.
50 4140/BGDĐT-GDQP 20/06/2013 Căn cứ Nghị định 165/2003/NĐ-CP ngày 11/5/2003 của Chính phủ về biệt phái sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam; Thông báo kết luận số 450/TB-BGDĐT ngày 09/4/2013 tại Hội nghị giao ban giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Quốc phòng; Bộ công an và công văn số 301/BC-QU ngày 21/5/2013 của Quân ủy Trung ương về Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị định 165/2003/NĐ-CP ngày 11/5/2003.

Để thực hiện tốt chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý nhà nước về giáo dục quốc phòng, an ninh cho học sinh, sinh viên và công tác quân sự, quốc phòng trong phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Từ Quí II/2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các đơn vị có sĩ quan biệt phái trong ngành giáo dục thực hiện chế độ báo cáo (theo mẫu đính kèm) - 04 Quí/ năm; 6 tháng đầu năm (báo cáo trước ngày 25/6) và hàng năm (báo cáo trước ngày 25/11). Các báo gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Giáo dục Quốc phòng), số 49 Đại Cồ Việt - Hai Bà Trưng - Hà Nội.

Đề nghị các đơn vị thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo tinh thần của công văn này.





Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Phạm Vũ Luận (để b/c);
- Các cơ sở giáo dục có sĩ quan biệt phái;
- Lưu VT; Vụ GDQP.



KT.BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG





Bùi Văn Ga
Liên kết web
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây